[PHP] Phần 9: Toán tử

Bài viết này sẽ trình bày về các toán tử trong PHP.

Toán tử PHP
Các toán tử được dùng để thực thi các phép toán tử trên biến và giá trị. PHP chia các toán tử thành các nhóm sau:

  • Toán tử toán học
  • Toán tử gán
  • Toán tử tăng/giảm
  • Toán tử logic
  • Toán tử chuỗi
  • Toán tử mảng


Toán tử toán học
Toán tử toán học được dùng với các giá trị số để thực thi các phép toán số phổ biến, chẳng hạn như cộng, trừ, nhân, chia, vân vân.

Toán tử Tên Ví dụ Kết quả
+ Phép cộng $x + $y Tổng của $x và $y
Phép trừ $x – $y Hiệu của $x và $y
* Phép nhân $x * $y Tích của $x và $y
/ Phép chia $x / $y Thương của $x và $y
% Chia lấy dư $x % $y Phần dư của $x chia $y
** Lũy thừa $x ** $y Kết quả của $x lũy thừa $y
(được giới thiệu trong PHP 5.6)


Toán tử gán
Toán tử gán được dùng với các giá trị số để ghi giá trị cho 1 biến. Toán tử gán cơ bản là “=”, có nghĩa là vế bên trái được đặt giá trị bằng biểu thức bên phải.

Toán tử Tương tự Giải thích
x = y x = y Vế trái được gán bằng giá trị biểu thức bên phải
x += y x = x + y Phép cộng
x -= y x = x – y Phép trừ
x *= y x = x * y Phép nhân
x /= y x = x / y Phép chia
x %= y x = x % y Lấy phần dư của phép chia

Toán tử so sánh
Các toán tử so sánh trong PHP được dùng để so sánh 2 giá trị (số hoặc chuỗi)

Toán tử Tên Ví dụ Kết quả
== bằng $x == $y Trả về true nếu $x bằng $y
=== giống hệt nhau $x === $y Trả về true nếu $x bằng $y, và cùng 1 kiểu dữ liệu
!= không bằng $x != $y Trả về true nếu $x không bằng $y
<> không bằng $x <> $y Trả về true nếu $x không bằng $y
!== không giống hệt nhau $x !== $y Trả về true nếu $x không bằng $y, hoặc không cùng 1 kiểu dữ liệu
> Lớn hơn $x > $y Trả về true nếu $x hơn lớn $y
< Bé hơn $x < $y Trả về true nếu $x bé hơn $y
>= Lớn hơn hoặc bằng $x >= $y Trả về true nếu $x lớn hơn hoặc bằng $y
<= Bé hơn hoặc bằng $x <= $y Trả về true nếu $x bé hơn hoặc bằng $y

Toán tử tăng/giảm
Các toán tử này dùng để tăng/giảm giá trị của 1 biến (số).

Toán tử Tên Mô tả
++$x Tăng trước Tăng $x lên 1, sau đó trả về $x
$x++ Tăng sau Trả về $x, sau đó tăng $x lên 1
– -$x Giảm trước Giảm $x xuống 1, sau đó trả về $x
$x- – Giảm sau Trả về $x, sau đó giảm $x xuống 1

Toán tử logic
Các toán tử logic dùng để so sánh các điều kiện trong các mệnh đề.

Toán tử Tên Ví dụ Kết quả
and And $x and $y Đúng nếu $x và $y đều đúng
or Or $x or $y Đúng nếu $x hoặc $y đúng
xor Xor $x xor $y Đúng nếu $x hoặc $y đúng, nhưng không phải cả 2 đều đúng
&& And $x && $y Đúng nếu cả $x và $y đều đúng
|| Or $x || $y Đúng nếu $x hoặc $y đúng
! Not !$x Đúng nếu $x không đúng

Toán tử chuỗi

PHP có 2 toán tử về chuỗi dùng để thực hiện các thao tác trên chuỗi. Toán tử chuỗi là điểm đặc biệt của PHP so với các ngôn ngữ lập trình phổ biến khác.

Toán tử Tên Ví dụ Kết quả
. Kết nối $txt1 . $txt2 Nối giá trị biến $txt1 và biến $txt2 thành 1 chuỗi mới
.= Kết nối gán $txt1 .= $txt2 Thêm giá trị chuỗi $txt2 vào giá trị chuỗi $txt1 ở phía sau

Toán tử mảng
Các toán tử mảng dùng để so sánh các mảng trong PHP.

Toán tử Tên Ví dụ Kết quả
+ hợp nhất $x + $y Hợp nhất $x và$y
== bằng $x == $y Trả về true nếu $x và $y có cùng cặp giá trị/dữ liệu
=== giống hệt nhau $x === $y Trả về true nếu $x và $y có cùng cặp giá trị/dữ liệu theo cùng thứ tự và dạng dữ liệu
!= không bằng $x != $y Trả về true nếu $x không bằng $y
<> không bằng $x <> $y Trả về true nếu $x không bằng $y
!== không giống hệt nhau $x !== $y Trả về true nếu $x không giống hệt $y (xét về cặp giá trị/dữ liệu, thứ tự và dạng dữ liệu)

Như vậy bài viết giúp các bạn tìm hiểu các toán tử được sử dụng trong PHP, các bạn chú ý trong PHP để kết nối 2 chuỗi chúng ta dùng toán tử . (dấu chấm) thay vì + (dấu cộng) như các ngôn ngữ lập trình khác.

Bình luận Facebook

Để lại bình luận

Hãy là người đầu tiên bình luận!

Thông báo khi có
avatar
1000
wpDiscuz