Kết nối

[Python] Phần 5: Từ khóa, toán tử, chú thích, mệnh đề và hàm trong Python

144 lượt xem 
 
Thể loại: Lập trình Python 

Trong bài này, bạn sẽ học một loại các kiến thức cơ bản tương tự như các ngôn ngữ lập trình khác như từ khóa, toán tử, thứ tự toán tử, các mệnh đề và cách sử dụng hàm trong Python.

Từ khóa

Trong Python 3.7.3, từ khóa exec không còn có tác dụng nữa vì vậy hiện chỉ còn 35 từ khóa như sau.

False      await      else       import     pass
None       break      except     in         raise
True       class      finally    is         return
and        continue   for        lambda     try
as         def        from       nonlocal   while
assert     del        global     not        with
async      elif       if         or         yield

Toán tử

Trong Python, các toán tử +, -, *, /, % và ** dùng để biểu diễn phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia, phép chia lấy dư và lũy thừa.

print(1 + 2) # Kết quả: 3
print(10 - 7.3) # Kết quả: 2.7 
print(8*3) # Kết quả: 24
print(4/2) # Kết quả: 2.0
print (4**2) # Kết quả: 16
print (3%2) # Kết quả: 1

Thứ tự các toán tử tuân theo nguyên tắc PEMDAS, theo thứ tự lũy thữa, căn thức, nhân, chia, cộng, trừ.

2**1+1 # Kết quả: 3
3*1**3 # Kết quả: 3 chứ không phải 27, ưu tiên lũy thừa

Toán tử bool, toán tử logic

Một số toán tử như ==, >, <, >=, <=, != dùng để so sánh giá trị 2 chuỗi, 2 số và trả về True hoặc False. Toán tử logic là các toán tử dùng để thực hiện điều kiện như and, or, not.

5>=7 #Kết quả: FALSE
5>=1 or 5>=9 # Kết quả: TRUE
5>=1 and 5>=9 # Kết quả: FALSE

Toán tử chuỗi

Trong Python, toán tử – không hoạt động mà chỉ có toán tử + và toán tử * áp dụng cho chuỗi. Toán tử + dùng để ghép 2 chuỗi với nhau, toán tử * dùng để nhân bản chuỗi lên theo số lần.

a = "hello"
b = " dammio!"
c = a + b
print(c) #Kết quả: hello dammio!

x = "dammio"
y = x*3 #nhân bản chuỗi thành 3 lần
print(y) #Kết quả" dammiodammiodammio

Chú thích

Trong Python, để chú thích cho dòng đơn bạn có thể dùng dấu #, còn chú thích nhiều dòng bạn có thể dùng 3 dấu nháy đôi bắt đầu và kết thúc.

# Chú thích dòng đơn

"""
Chú thích nhiều dòng
"""

Mệnh đề trong Python

Một số mệnh đề cơ bản trong Python tương tự như các ngôn ngữ khác như if…elif…else, for, while,…

Ví dụ mệnh đề điều kiện if…else.

x = 5
y = 10
if x < y:
	print 'x bé hơn y --- dammio.com'
elif x > y:
	print 'x lớn hơn y'
else:
	print 'x và y bằng nhau'

Ví dụ về vòng lặp for, while.

# Xuất kết quả từ 0 đến 10 ra màn hình
for x  in range(0,10):
    print(x)

# Xuất kết quả từ 10 đến 0 ra màn hình
y = 10;
while(y>=0):
    print(y)
    y = y-1;

Ngoài ra còn nhiều mệnh đề khác nữa, bạn nên tự tìm hiểu thêm.

Hàm trong Python

Ở bài trước, bạn đã học một số hàm đơn giản có sẵn trong Python như:

  • type(): dùng để xem kiểu dữ liệu của biến
  • int(): chuyển thành kiểu số nguyên
  • float(): chuyển thành kiểu số thực có dấu chấm
  • str(): chuyển thành kiểu chuỗi

Hàm toán học

Để sử dụng các hàm toán học, đơn giản là bạn chỉ cần nhúng thư viện toán học vào. Thư viện math đã tích hợp sẵn trong Python.

import math

print(math)
#Kết quả: <module 'math' (built-in)>

x = 5
y = math.sqrt(x)
print(y) #Kết quả: 2.23...

z = math.pi*x
print(z) #Kết quả: 15.707...

Tạo hàm mới

Để tạo hàm trong Python, bạn phải dùng từ khóa def, hàm có tác dụng gom các đoạn mã và thực thi khi gọi tên hàm. Hàm có các đối số và cú pháp hàm như sau.

def tênhàm(thamsố1, thamsố2,…):
       # đoạn code
       # đoạn code
       return tham_số_trả_về;

Ví dụ 1 hàm cơ bản và triệu gọi hàm bằng tên hàm.

def hienthi(ketqua):
	print(ketqua)

s = "Xin chào dammio!"
hienthi(s) #Gọi hàm

Lưu ý các biến dùng trong bên trong hàm chỉ là cục bộ, chúng không thể dùng cho bên ngoài hàm.

def hienthi():
	s = "dammio"
	print(s)

s1 = "hello" + s #lỗi vì biến s chỉ có tác dụng bên trong hàm
print(s)

Hàm có thể có giá trị trả về hoặc không. Hàm không có giá trị trả về gọi là hàm void. Giá trị trả về của hàm có thể được dùng để gán giá trị cho một biến hoặc làm tham số gọi hàm khác.

def phepcong(a, b):
	return a + b

def phepluythua(a, b):
        return a**b;

x = phepcong(5, 10)
print(x) #Kết quả: 15

y = phepluythua(phepcong(1, 2), 2)
print(y) #Kết quả: 9

Hàm đệ quy

Hàm đệ quy là cách viết hàm tái sử dụng lại hàm để thực hiện lại tác vụ nào đó. Lưu ý số lần đệ quy trong Python có hạn, không nên lạm dụng đệ quy để xử lý các bài toán lớn.

Ví dụ sử dụng đệ quy để tính giai thừa của một số lớn hơn 0.

def luythua(x):
    if (x>0):
        return x*luythua(x-1)
    else:
        return 1
    
print(luythua(10)) #Kết quả: 3628800

Kết luận

Bài viết đã cung cấp cho bạn một số kiến thức về từ khóa, toán tử, mệnh đề và hàm trong Python. Mời bạn tiếp tục theo dõi bài tiếp theo.

Bình luận Facebook

Để lại bình luận

avatar
1000
  Theo dõi  
Thông báo của