Kết nối

[Python] Phần 6: Kiểu dữ liệu chuỗi (string) trong Python

217 lượt xem 
 
Thể loại: Lập trình Python 

Kiểu dữ liệu chuỗi rất phổ biến ở các ngôn ngữ lập trình, dùng để lưu trữ giá trị của một chuỗi như tên, sở thích, địa chỉ hay một mô tả ngắn nào đó.

Đặt biến là kiểu chuỗi

Chuỗi trong Python được biễu diễn bằng cặp dấu nháy đơn hoặc nháy đôi ở đầu và cuối chuỗi, chẳng hạn như ‘dammio’ tương đương với như “dammio”. Bạn có thể dùng toán tử + để kết hợp 2 chuỗi với nhau. Để xuất chuỗi ra màn hình console bạn chỉ cần dùng lệnh print().

x = 'dammio'
y = "dammio"
z = "Hello " + "dammio.com!"
print(x)
print(y)
print(z)

Chuỗi có thể biểu diễn các ký tự Unicode và Python không có kiểu ký tự (char) vì vậy ký tự được xem là 1 chuỗi có độ dài là 1.

Vị trí các phần tử trong kiểu chuỗi

Chuỗi trong Python có vị trí index bắt đầu là 0 và kết thúc là độ dài chuỗi trừ đi 1. Python cũng áp dụng kiểu index là số âm đi ngược từ cuối chuỗi, với vị trí bắt đầu là -1 cho đến vị trí đầu chuỗi.

Cho trước 1 chuỗi s có giá trị “dammio”.
Giá trị d a m m i o
Index dương 0 1 2 3 4 5
Index âm -6 -5 -4 -3 -2 -1

Bạn có thể thấy Python sử dụng 2 vòng lặp index đi và về, điều này giúp Python xử lý kiểu chuỗi rất linh hoạt.

Truy xuất các phần tử trong chuỗi

Để truy xuất một phần tử trong chuỗi, bạn chỉ cần biết vị trí index của phần tử là dùng cú pháp s[index] với s là biến kiểu chuỗi.

s = "dammio" 

#Kết quả là: a
print(s[1]) 

#Kết quả là: o
print(s[-1])

Để lấy một chuỗi con hoặc 1 đoạn trong chuỗi, tương tự bạn cũng có thể dùng cú pháp s[index1:index2] với index1 và index2 là vị trí bắt đầu và kết thúc. Nếu index1 hoặc index2 thiếu có nghĩa là vị trí mặc định, index1 mặc định là 0, index2 mặc định là vị trí cuối chuỗi.

s = "dammio" 

#Kết quả là: mm
print(s[2:4]) 

#Kết quả là: o
print(s[-1:])

#Kết quả là: mmio
print(s[2:])

#Kết quả là: damm
print(s[:-2])

#Kết quả là: dammio
#Chuỗi tương ứng với chuỗi s[0:] hoặc s hoặc s[0:len(s)]. 
print(s[:])

Phương thức strip()

Phương thức này dùng để xóa khoảng trắng trước và sau chuỗi.

s = " DAMMIO "
print(s.strip()) # kết quả "DAMMIO"

Phương thức len()

Phương thức len() trả về độ dài của chuỗi.

s = "dammio"
print(len(s)) #kết quả là 6

Phương thức lower(), upper()

Hai phương thức này dùng để chuyển thành chuỗi viết thường hoặc In HOA.

s = "Dammio"
print(s.lower()) #Kết quả: dammio
print(s.upper()) #Kết quả: DAMMIO

Phương thức replace()

Phương thức này dùng để thay thế chuỗi bằng một chuỗi khác.

a = "dammio"
print(a.replace("m", "b")) #kết quả: dabbio

Phương thức split()

Phương thức này dùng để tác chuỗi thành chuỗi con theo ký tự cần tách hay trả về kiểu danh sách.

a = "dammio,john,sam,daisy"
print(a.split(",")) # trả về danh sách ['dammio', 'john, 'sam', 'daisy']

Nhận giá trị chuỗi từ dòng lệnh

Python cho phép nhận giá trị chuỗi nhập vào từ dòng lệnh, bạn chỉ cần dùng hàm input().

print("Ten cua ban:")
x = input()
print("Xin chào ", x)

Kết luận

Bài viết đã hướng dẫn sơ cho bạn về kiểu chuỗi trong Python, tuy nhiên chừng này là chưa đủ, mời bạn qua phần tiếp theo để học nâng cao về chuỗi.

[fbcomments]

1
Để lại bình luận

avatar
1000
1 Comment threads
0 Thread replies
0 Followers
 
Most reacted comment
Hottest comment thread
0 Các tác giả bình luận
Các tác giả bình luận gần đây
  Theo dõi  
mới nhất cũ nhất được bình chọn nhiều nhất
Thông báo của
trackback

[…] [Python] Phần 6: Kiểu dữ liệu chuỗi (string) trong Python – 18 lượt xem […]